• Glo Germ được phát minh năm 1968 bởi Dean Luxton tại Costa Mesa, California.
  • 1972 Luxton chuyển tới Castle Valley, Utah.
  • 1975 được sáp nhập bởi DMA Internationa
  • Năm 1980, 60% thị phần là Canada  và 100% sử dụng trong y tế.
  • Hiện tại, Glo Germ đã cung cấp toàn cầu, với thị phần 25% giáo dục, 25% y tế và 50% công nghiệp chế biến (nhà hàng, cơ sở sản xuất)
  • Thị trường của Glo Germ: Canada, Australia, Saudi Arabia, Bangladesh, Malta, New Zealand và nhiều quốc gia Châu Âu.
  • Ở Mỹ, bệnh viện đại học John Hopkins sử dụng Glo Germ để hướng dẫn cho nhân viên và bệnh nhân giữ vệ sinh cá nhân đúng cách.
  • Các chuỗi thực phẩm như McDonalds, Burger King, Arby’s và Marriott Hotels Airline Catering sử dụng Glo Germ để kiểm tra và đào tạo các nhà quản lý và nhân công về cách sử lý thực phẩm đúng cách.
  • Glo Germ đặc biệt hướng đến giáo dục trẻ em vệ sinh tay

danh mục sản phẩm glo germ

Kháng huyết thanh Salmonella Antisera-image

Kháng huyết thanh Salmonella Antisera

  • Product Details
  • APPLICATIONS
  • SPECIFICATIONS
  • CODE
  • DOCUMENTS

Salmonella belongs to the family Enterobacteriaceae, is a gram negative, non-spore forming rod shaped bacillus, and the cause many types of infections from mild gastroenteritis to life threatening typhoid fever. Salmonella can be serotyped according to somatic antigens O (group O: O 2 – O 67), surface Vi, phase I flagellar and phase II flagellar (H types: H-a – H-z81) antigens. The somatic O antigens are heat stable and upon which grouping of the organism is based. The H antigens are heat labile and usually associated with motility. H antigen exists in two phases: phase I and phase II.

Deben Diagnostics Salmonella antisera are liquid products, containing specific agglutinins for each group O antigen, Vi antigen and H antigen, that are used for the serological identification of various Salmonella serotypes according to Kauffman-White classification. The antisera are prepared by hyper-immunizing healthy rabbits with reference strains, heating to 56°C for 30 minutes or using formalin treatment, removing analogous agglutinins by suction, before antiseptic filtration. For the preparation of H antisera, reference strains of the organisms killed by formalin treatment are used as an antigen, and for the preparation of Vi serum, Citrobacter ballerup, a strain that has Vi antigen, is used.

Group O antisera are used for the determination test of Salmonella serotypes using slide agglutination, and H antisera using tube agglutination or slide agglutination.

Product number Description
211798 Salmonella As phase H-a
211804 Salmonella As phase H-b
211811 Salmonella As phase H-c
211828 Salmonella As phase H-d
211835 Salmonella As phase H-e,h
211842 Salmonella As phase H-G
211859 Salmonella As phase H-i
211866 Salmonella As phase H-k
211873 Salmonella As phase H-L
211880 Salmonella As phase H-r
211897 Salmonella As phase H-y
211903 Salmonella As phase H-e,n
211910 Salmonella As phase H-1
211927 Salmonella As phase H-z
211934 Salmonella As phase H-z4
211941 Salmonella As phase H-z10
211958 Salmonella As phase H-z29
Product number Description
294258 Salmonella As H-z23
294265 Salmonella As H-z24
294272 Salmonella As H-z32
294289 Salmonella As H-x
294296 Salmonella As H-z15
294302 Salmonella As O 1,3,19
294319 Salmonella As O 11
294326 Salmonella As O 13
294333 Salmonella As O 16
294340 Salmonella As O 18
294357 Salmonella As Poly O 1
294364 Salmonella As O 2
294371 Salmonella As O 21
294388 Salmonella As O 3,10
294395 Salmonella As O 35
294401 Salmonella As O 4
294418 Salmonella As O 6,14
294425 Salmonella As O 7
294432 Salmonella As O 8
294449 Salmonella As O 9
294456 Salmonella As O 9,46
294463 Salmonella As Poly O
294470 Salmonella As Vi
293855 Salmonella As set 1
293862 Salmonella As set 2
293879 Salmonella As set 3
293886 Salmonella As set 4
293893 Salmonella As set 5
293909 Salmonella As set 6
293916 Salmonella As set 7
293923 Salmonella As H-a
293930 Salmonella As H-b
293947 Salmonella As H-c
293954 Salmonella As H-d
293961 Salmonella As H-e,h
293978 Salmonella As H-G
293985 Salmonella As H-i
293992 Salmonella As H-k
294005 Salmonella As H-L
294012 Salmonella As H-r
294029 Salmonella As H-y
294036 Salmonella As H-e,n
294043 Salmonella As H-1
294050 Salmonella As H-z
294067 Salmonella As H-z4
294074 Salmonella As H-z10
294081 Salmonella As H-z29
294098 Salmonella As H-v
294104 Salmonella As H-w
294111 Salmonella As H-z13
294128 Salmonella As H-z28
294135 Salmonella As H-2
294142 Salmonella As H-5
294159 Salmonella As H-6
294166 Salmonella As H-7
294173 Salmonella As H-z6
294180 Salmonella As H-f
294197 Salmonella As H-m
294203 Salmonella As H-p
294210 Salmonella As H-q
294227 Salmonella As H-s
294234 Salmonella As H-t
294241 Salmonella As H-u
292520 Salmonella As H-E(Complex)
292537 Salmonella As Omnivalent
292575 Salmonella As O 17
292582 Salmonella As O 28
292599 Salmonella As O 39
290823 Salmonella As H-u
291875 Salmonella As O 6
291882 Salmonella As H-g,p
292421 Salmonella As H phase 1&2
292445 Salmonella As H rapid 1
292452 Salmonella As H rapid 2
292469 Salmonella As H rapid 3
292476 Salmonella As poly O (A~S)
292483 Salmonella As poly O (A~G)
290458 Salmonella As H-a
290465 Salmonella As H-b
290472 Salmonella As H-c
290489 Salmonella As H-d
290496 Salmonella As H-e,h
290502 Salmonella As H-G
290519 Salmonella As H-i
290526 Salmonella As H-k
290533 Salmonella H-L
290540 Salmonella As H-r
290557 Salmonella As H-y
290564 Salmonella As H-e,n
290571 Salmonella As H-1
290588 Salmonella As H-v
290595 Salmonella As H-w
290601 Salmonella As H-z13
290618 Salmonella As H-z28
290625 Salmonella As H-2
290632 Salmonella As H-5
290649 Salmonella As H-6
290656 Salmonella As H-7
290663 Salmonella As H-z6
290670 Salmonella As H-f
290687 Salmonella As H-m
290694 Salmonella As H-p
290700 Salmonella As H-q
290717 Salmonella As H-s
290724 Salmonella As H-t
290731 Salmonella As H-z23
290748 Salmonella As H-z24
290755 Salmonella As H-z32
290762 Salmonella As H-x
290779 Salmonella As H-z15
290786 Salmonella As H-z10
290793 Salmonell As H-z29
290809 Salmonella As H-z
290816 Salmonella As H-z4

Vì sao sử dụng Glo Germ

VAI TRÒ GLO GERM

TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THỦY SẢN

1.Nâng cao ý thức người lao động trong nhà máy sản xuất: Giúp người lao động nhận thức được vai trò vệ sinh tay chân trong sản xuất, đảo bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời biết rõ sự tồn tại, lây lan vi khuẩn gây bệnh trong nhà máy sản xuất, từ đó tuân thủ quy định bảo đảm an toàn.

2.Xác định khu vực có nguy cơ cao: Glo Germ giúp xác định khu vực nơi vi trùng có thể hiện diện, từ đó có hành động thích hợp để lau chùi và vệ sinh. Việc này giúp ngăn chặn việc lây nhiễm, giữ môi trường sản xuất an toàn, vệ sinh.

3.Tuân thủ các quy định: Glo Germ có thể được sử dụng để kiểm soát việc tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm

4.Tiết kiệm chi phí: Glo Germ giúp loại bỏ mối nguy lây nhiễm và thực phẩm bị thu hồi, điều này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể.

 

VAI TRÒ GLO GERM

ĐỐI VỚI VỆ SINH TAY

1.Hạn chế vi trùng lây lan: bằng việc xác định vị trí, khu vực vi trùng thường không được rửa sạch trong quá trình rửa tay, mọi người có thể tập trung rửa kỹ hơn ở vị trí đó để loại bỏ vi trùng. Kết quả giúp loại bỏ nguy cơ bị bệnh do nhiễm khuẩn. Đảm bảo sức khỏe cho công nhân, học sinh, giảm chi phí bác sĩ.

2.Nâng cao ý thức , hình thành thói quen tốt cho sức khỏe: sử dụng Glo Germ trong hướng dẫn vệ sinh tay đúng cách giúp ngăn chặn vi trùng lây lan.

3.Giảm chi phí điều trị bệnh cho nhân viên và cả doanh nghiệp khi người lao động phải nghỉ làm vì bị bệnh

4.Bảo vệ trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch khỏi bệnh truyền nhiễm, như Covid 19.

Glo Germ Gel Handwashing Demo

Hướng dẫn đào tạo rửa tay

1. Áp dụng Glo Germ Oil hoặc Gel:
Lắc đều chai Glo Germ Oil, sau đó lấy một lượng nhỏ khoảng bằng đồng xu  vào lòng bàn tay và thoa đều lên cả hai tay như khi bôi kem dưỡng. Đảm bảo phủ kín toàn bộ bề mặt tay, đặc biệt là dưới móng, quanh biểu bì và giữa các ngón tay. Lau phần dư thừa bằng khăn giấy.
Lưu ý: Không để dầu dính vào quần áo vì có thể gây ố màu.
Với Glo Germ Gel trắng, thực hiện tương tự nhưng chỉ cần lấy một lượng bằng đồng xu. Thông thường không cần lau phần dư thừa của gel.

2. Quan sát trước khi rửa tay:
Đặt tay dưới đèn UV để quan sát “vi khuẩn phát sáng” trước khi rửa. Hiệu quả quan sát tốt nhất trong phòng tối.

3. Rửa tay theo hướng dẫn của FDA:
Thực hiện quy trình rửa tay bằng xà phòng và nước ấm như khuyến nghị của FDA. Lượng công sức cần để loại bỏ vi khuẩn mô phỏng tương đương với việc loại bỏ vi khuẩn thật.
Sau khi rửa tay, đặt tay dưới đèn UV lần nữa, chú ý kỹ ở ngón cái, vùng quanh móng và giữa các ngón tay. Đèn UV sẽ cho thấy những vùng còn sót lại của “vi khuẩn”, chứng minh việc rửa tay chưa đúng cách.

4. Lưu ý về da tay:
Nếu da tay bị nứt nẻ hoặc khô ráp, việc loại bỏ Glo Germ sẽ khó hơn khi rửa bình thường – điều này cũng phản ánh việc loại bỏ vi khuẩn thật sẽ khó khăn hơn.
Do đó, nên sử dụng kem dưỡng tay chất lượng 2 lần mỗi ngày và dùng thêm gel sát khuẩn tay một cách hợp lý để duy trì sức khỏe da tay và vệ sinh hiệu quả.

 

Surface Cleaning Detection

Vệ sinh bề mặt

  1. Rắc nhẹ một lượng nhỏ bột Glo Germ lên toàn bộ khu vực cần kiểm tra.

  2. Vệ sinh bề mặt cho đến khi toàn bộ bột nhìn thấy được biến mất.

  3. Chiếu đèn UV lên bề mặt; các dấu vết còn sót lại của bột sẽ phát sáng ở những khu vực chưa được làm sạch kỹ lưỡng.

Hướng dẫn sử dụng Glo Germ

KIỂM TRA VIỆC RỬA TAY

B1: Cho một lượng gel/bột Glo Germ lên lòng bàn tay và xoa đều

B2: Giữ bàn tay dưới đèn UV để xem mức độ bao phủ

B3: Rửa tay với nước và xà bông

B4: Kiểm tra tay lại lần nữa dưới đèn UV để xem Glo Germ đã được rửa sạch hay chưa?

 

KIỂM TRA VỆ SINH BỀ MẶT

Bước 1: Cho một lượng nhỏ bột Glo Germ lên toàn bộ bề mặt cần làm sạch

Bước 2: Làm sạch bề mặt cho đến khi bột Glo Germ biến mất hoàn toàn

Bước 3: Chiếu đèn UV lên bề mặt, dấu vết bột Glo Germ phát hiện dưới đèn UV chứng tỏ bề mặt chưa được làm sạch.