Môi trường nuôi cấy vi sinh Alphachem

Môi trường nuôi cấy vi sinh Alphachem được sử nhiều trong  vi sinh công nghiệp (công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản xuất vắc xin, thú y, phòng thí nghiệm phân tích, v.v.) và cả trong các phòng xét nghiệm vi sinh lâm sàng.

Môi trường dạng bột khô  có thời hạn sử dụng lâu hơn, lên đến 5 năm, đồng thời cho phép pha chế dễ dàng và thuận tiện.

Chất lượng cao của nguyên liệu đầu vào, cùng với quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong suốt quá trình sản xuất, giúp cho môi trường nuôi cấy dạng bột của Condalab trở thành lựa chọn tốt nhất cho phòng thí nghiệm của bạn, đảm bảo khả năng phục hồi vi sinh tối đa và hiệu suất vượt trội.

Danh mục

Môi trường nuôi cấy vi sinh TRYPTONE-BILE-X-GLUCURONATE (TBX) AGAR-image

Môi trường nuôi cấy vi sinh TRYPTONE-BILE-X-GLUCURONATE (TBX) AGAR

  • Product Details
  • APPLICATIONS
  • SPECIFICATIONS
  • CODE
  • DOCUMENTS

TBX Agar is a selective medium for the enumeration of β-D-glucuronidase-positive Escherichia coli in food products. The result is obtained directly by counting characteristic colonies after only 24 hours of incubation and no confirmation step is required.

  • Enzymatic digest of casein (hoặc Tryptone): 20g
  • Bile salts No.3 (hoặc Bile Salt mixture): 1,5g
  • 5-bromo-4-chloro-3-indolyl b- D-glucuronic acid (BCIG): 144µmol (hoặc: 0,075g cyclohexylammonium hoặc cyclohexylammonium salt hoặc X-Glucoronide hoặc X-b-D-glucuronic acid hoặc BCIG)
  • Dimethyl sulfoxide (DMSO) (nếu có): 3ml
  • Agar (hoặc Bacteriological agar): 9-18g

- Giá trị pH của môi trường hoàn chỉnh: 7,2 ± 0,2 ở 250C

Selective medium for the detection and enumeration of Escherichia coli in foods.
Hiệu năng môi trường: • Thông số hiệu suất: Vi khuẩn E.coli phát triển tốt, Pr ≥ 0,5; khuẩn lạc đặc trưng. • Thông số chọn lọc: Vi khuẩn Enterococcus faecalis không phát triển. • Thông số độ đặc hiệu: Vi khuẩn Citrobacter freundii hoặc Pseudomonas aeruginosa: khuẩn lạc không đặc trưng
ISO 16649
- Thành phần và pH: Có thành phần và pH phù hợp với yêu cầu của phương pháp phân tích Escherichia coli theo ISO 16649 – 2: 2001 - Không cần bổ sung thêm các chất bổ sung để thành môi trường hoàn chỉnh - Hiệu năng của môi trường TBX phù hợp với qui định tại bảng E.1, phụ lục E, ISO 11133: 2014, cụ thể: + Thông số hiệu suất: Vi khuẩn đích Escherichia coli cho tỷ số PR ≥ 0,5 (so sánh với môi trường TSA), cho hình dạng khuẩn lạc đồng nhất với màu sắc đặc trưng + Thông số chọn lọc: Vi khuẩn không đích Enterococcus feacalis bị ức chế hoàn toàn (không có khuẩn lạc) + Thông số đặc hiệu: Vi khuẩn không đích Pseudomonas aeruginosa hoặc Citrobacter freundii cho khuẩn lạc trắng đến xanh lục - xanh be